Khi có rò rỉ đang hoạt động, dấu hiệu sụt hố, nền bị xói rỗng dưới kết cấu hoặc lối tiếp cận không an toàn, đơn vị quản lý và kỹ sư phụ trách cần kịp thời khoanh vùng, kiểm soát và đánh giá.
Nhận diện các biểu hiện liên quan
Dấu hiệu có thể gồm lõm cục bộ, nứt gần tuyến thoát nước hoặc công trình ngầm, nước và hạt mịn bị đẩy lên qua khe nối dưới tải, vùng ẩm hoặc ố nước, mất hạt mịn, sửa chữa lặp lại, thay đổi cao độ đột ngột và chuyển vị sau mưa hoặc xả nước sản xuất.
Rà soát hệ thống nước
Xem bản vẽ thoát nước, vật liệu và tuổi ống, hố ga, hố thu, độ dốc, mối nối, đường tràn, bảo trì, tắc nghẽn, sửa chữa và thay đổi dòng chảy bề mặt hoặc nước công nghệ.
Khảo sát đường dẫn và hậu quả
- Lập bản đồ hiện trạng và đo cao độ.
- Kiểm tra hệ thoát nước và tuyến kỹ thuật tiếp cận được.
- Thử nghiệm phù hợp để xác định rò rỉ hoặc bất thường dòng chảy.
- Khảo sát vùng nghi có khoảng rỗng, đất xáo trộn và móng bị ảnh hưởng.
- Đối chiếu với lịch sử mưa và vận hành.
Phối hợp trình tự xử lý
Biện pháp an toàn hoặc duy trì vận hành có thể cần thực hiện trước. Phương án lâu dài phải phối hợp sửa thoát nước, kiểm soát xói, khôi phục nâng đỡ, đánh giá kết cấu và hoàn trả bề mặt.
Hiệu quả thoát nước, chất lượng khôi phục nền đỡ và phản ứng của sàn hoặc kết cấu cần tiêu chí nghiệm thu riêng. Đạt một nội dung không đồng nghĩa với đạt các nội dung còn lại.
Theo dõi tái diễn
Lập lịch kiểm tra sau mưa, chu kỳ vận hành hoặc sự kiện liên quan. Ghi nhận phần chưa rõ, đoạn không tiếp cận được và dấu hiệu kích hoạt khảo sát lại.