Các quy định an toàn, vệ sinh, giấy phép làm việc và kiểm soát vận hành của chủ cơ sở áp dụng xuyên suốt quá trình lập kế hoạch và thi công.
Xác định môi trường vận hành
Lập sơ đồ khu sản xuất, lối tiếp cận, giao cắt giữa người và phương tiện, ca làm việc, chế độ vệ sinh, thiết bị nhạy cảm, đường thoát hiểm, hệ thống kỹ thuật và những vùng không được gián đoạn.
Xác định điều kiện làm việc
Ghi diện tích thao tác, chiều cao thông thủy, tải trọng sàn, hạn chế khoan, giới hạn bụi và tiếng ồn, yêu cầu cô lập, lưu kho vật liệu, xử lý chất thải và phạm vi được phép di chuyển của nhân sự, máy móc.
Phối hợp hệ thống kỹ thuật và rủi ro sản xuất
- Kiểm tra hồ sơ đường ống, cáp và phân công trách nhiệm dò tìm.
- Xác định tuyến công nghệ, thoát nước, hố thu và hệ thống chứa ngầm.
- Đánh giá nguồn nhiệt, nguy cơ cháy, hóa chất, vệ sinh và nhiễm bẩn.
- Thống nhất cách bảo vệ thiết bị, sản phẩm và lớp hoàn thiện.
- Xác định phương án dừng khẩn cấp, sơ tán và hoàn trả.
Chia giai đoạn theo kết quả khảo sát
Phân chia công việc thành các vùng có thể quản lý. Khu vực thử, điểm dừng kiểm tra và tiêu chí rà soát giúp giảm phần chưa rõ trước khi triển khai rộng tại vùng liên quan trực tiếp đến sản xuất.
Theo dõi cả công trình và hoạt động vận hành
Quan trắc kỹ thuật có thể gồm cao độ, chuyển vị và phản ứng của công trình. Kiểm soát vận hành có thể gồm giới hạn rung, tình trạng tiếp cận, vệ sinh công trường, chất lượng không khí, phối hợp sản xuất và báo cáo sự cố.
Lập kế hoạch bàn giao lại mặt bằng
Thống nhất vệ sinh, trám lỗ tạm, hoàn trả bề mặt, hồ sơ, hạn chế còn lại và trách nhiệm ký bàn giao. Dừng thi công chưa đồng nghĩa khu vực đã đủ điều kiện đưa trở lại sử dụng.