URETEK Việt Nam thực hiện khảo sát điều kiện dưới bề mặt xung quanh mạng lưới thoát nước và nước thải ngầm đã vận hành khoảng 13 năm. Khảo sát được triển khai tại năm khu vực đang hoạt động nhằm xác định các vị trí cần kiểm chứng chuyên sâu, đồng thời hạn chế ảnh hưởng đến sản xuất.

Đợt rà soát tổng hợp bao gồm 382 lượt quét với 3.118 tuyến quét, sử dụng kết hợp dữ liệu tần số cao và tần số thấp. Trong đó, 552 đoạn quét được ưu tiên xem xét thêm. Đây là các đoạn cần đánh giá, không phải số lượng khuyết tật hoặc khoang rỗng đã được xác nhận.

Minh họa hoạt động khảo sát GPR trong môi trường nhà máy
Hình minh họa hoạt động thu thập dữ liệu GPR trong nhà máy, không phải ảnh chụp tại địa điểm khảo sát.

Kết quả chính

Kết quả ghi nhận tín hiệu dạng đường ống gần hành lang tuyến nước thải trên bản vẽ, biến đổi tín hiệu có thể liên quan đến độ ẩm và các biến đổi lặp lại gần mặt tiếp xúc giữa bản sàn và lớp móng dưới sàn ở độ sâu ước tính khoảng 0,18–0,35 m. Đây là cơ sở lựa chọn vị trí kiểm chứng. Riêng dữ liệu GPR chưa đủ để khẳng định rò rỉ đang diễn ra, tình trạng đường ống hoặc sự tồn tại của khoang rỗng chứa không khí.

Cơ sở kỹ thuật: báo cáo rà soát kỹ thuật GPR tổng hợp Rev P3 ngày 17/10/2026 và ma trận đối chiếu yêu cầu URS ngày 08/10/2026. Nội dung đã cập nhật các xác nhận về hồ sơ quét, số tuyến quét và khoảng độ sâu thu thập dữ liệu.

Yêu cầu và phương pháp khảo sát

Tài liệu yêu cầu kỹ thuật của người sử dụng (URS) yêu cầu đánh giá không phá hủy hệ thống thoát nước ngầm, đối chiếu với bản vẽ hoàn công hiện có, phân loại tín hiệu bất thường và đề xuất biện pháp kiểm tra tiếp theo phù hợp với điều kiện nhà máy đang vận hành.

  • Xác định tín hiệu đường ống, đánh giá hướng tuyến và độ sâu ước tính, sau đó đối chiếu với bản vẽ hoàn công.
  • Đánh giá các tín hiệu có thể liên quan đến khoang rỗng, biến đổi nền do rò rỉ, lún, tắc nghẽn hoặc xuống cấp; nêu rõ giới hạn diễn giải.
  • Khảo sát tuyến nước thải trong hành lang rộng 900 mm và bề mặt hố kỹ thuật, mở rộng thêm 300 mm quanh chu vi hố.
  • Thu thập, xử lý và diễn giải dữ liệu; lập bản vẽ, mặt cắt và danh mục tín hiệu bất thường; cung cấp kết quả tương thích với CAD.

Lý do lựa chọn GPR

GPR cho phép thu thập các mặt cắt với khoảng cách tuyến nhỏ trên diện tích sàn mà không cần khoan lấy lõi hoặc đào mở. Việc so sánh tín hiệu ở lớp nông và lớp sâu hơn giúp nhận diện vị trí khác biệt so với điều kiện xung quanh và lựa chọn khu vực cần khảo sát bổ sung.

Cốt thép, khe nối sàn, kết cấu chôn ngầm, vị trí sửa chữa, vật liệu đắp không đồng nhất, độ ẩm, điều kiện tiếp xúc anten và mất tiếp xúc dưới sàn có thể tạo ra tín hiệu chồng lấn. Vì vậy, cần xem xét tính lặp lại của tín hiệu và các nguyên nhân khả dĩ khác.

BướcPhương pháp và mục đích
Kiểm kê dữ liệuĐối chiếu mã lượt quét, khu vực, dữ liệu HF/LF và số tuyến; xác định khoảng trống về phạm vi khảo sát nếu có.
Xử lý tín hiệuLọc dewow bằng trung bình trượt với cửa sổ khoảng 6 ns và tăng cường biên độ theo thời gian. So sánh với phương án khử nền để đánh giá ảnh hưởng của cách xử lý.
Đối chiếu tần sốSo sánh tín hiệu LF có phạm vi rộng và sâu hơn với tín hiệu HF có độ phân giải cao hơn ở lớp nông.
Lát cắt độ sâuXem xét lát cắt danh định 10, 20 và 30 cm khi phù hợp để phân biệt cốt thép, mặt tiếp xúc sàn và tín hiệu lớp móng nông.
Đối chiếu hiện trườngSo sánh các tuyến liền kề, phân bố không gian, biên lưới, bản vẽ và điều kiện hiện trường.
Đánh giá độ tin cậyTách biệt độ tin cậy về sự tồn tại của tín hiệu với độ tin cậy về nguyên nhân vật lý.

Phạm vi khảo sát và hồ sơ dữ liệu

Bộ dữ liệu bao gồm năm khu vực đang vận hành, với tổng số 3.118 tuyến quét. Dữ liệu tần số cao (HF) và tần số thấp (LF) được đối chiếu kết hợp. Có 552 đoạn được ưu tiên rà soát kỹ thuật; con số này không thể hiện số khuyết tật đã xác nhận.

Khu vựcLượt quétTuyến quétĐoạn ưu tiênPhạm vi
Khu vực 1259700205248 lượt quét tuyến và 11 lượt quét vùng
Khu vực 2435564935 lượt quét vùng và 8 lượt quét tuyến
Khu vực 3266616626 lượt quét vùng
Khu vực 4224645720 lượt quét vùng và 2 lượt quét tuyến
Khu vực 532737175Mã lượt quét 427–444 và 446–459
Tổng3823.118552Năm khu vực sản xuất

Vị trí điểm bắt đầu và hướng của từng lượt quét đã được ghi nhận chính xác. Kích thước quét được lưu trong dữ liệu quét. Hồ sơ này đã đầy đủ, cho phép tái lập bố trí tuyến quét và liên hệ các vị trí cần kiểm chứng với hệ quy chiếu khảo sát.

Dữ liệu quét thực tế bao phủ khoảng độ sâu từ 3 đến 5 m. Khả năng phân giải từng đối tượng ở độ sâu cụ thể vẫn phụ thuộc vào cốt thép, độ ẩm, đặc tính vật liệu và chất lượng tín hiệu.

Tín hiệu tại mặt tiếp xúc giữa sàn và lớp móng

Cả năm khu vực đều ghi nhận biến đổi tín hiệu lặp lại ở độ sâu ước tính khoảng 0,18–0,35 m. Mức độ tin cậy về sự tồn tại của biến đổi nhìn chung từ trung bình đến cao. Tuy nhiên, mức độ tin cậy khi quy kết thành khoang rỗng chứa không khí chỉ từ thấp đến trung bình, do chi tiết cấu tạo, vật liệu đắp bị xáo trộn, độ ẩm, khe nối, kết cấu chôn ngầm, vị trí sửa chữa, tiếp xúc anten và hiệu ứng biên lưới đều có thể gây ra tín hiệu tương tự.

Ảnh hưởng của độ ẩm và tín hiệu đường ống

Một số biến đổi tín hiệu phù hợp với ảnh hưởng của độ ẩm, đặc biệt gần vùng ẩm ướt hoặc hành lang thoát nước. Cần kiểm tra bằng camera nội soi đường ống (CCTV), thử rò rỉ, đo độ ẩm hoặc đào mở có kiểm soát để xác nhận rò rỉ đang diễn ra và nguồn rò rỉ.

Tín hiệu dạng đường ống xuất hiện gần hành lang tuyến nước thải trên bản vẽ; đỉnh đối tượng được diễn giải nằm ở độ sâu ước tính khoảng 0,5–1,2 m. Kết quả hỗ trợ đối chiếu ở cấp độ hành lang tuyến, chưa xác nhận chính xác tim ống, loại tuyến, vật liệu, đường kính hoặc tình trạng đường ống.

Kết quả theo khu vực

Khu vựcĐộ sâu đỉnh ống ước tínhDiễn giải ảnh hưởng độ ẩmTín hiệu mặt tiếp xúc và mã ưu tiên
Khu vực 10,6–1,0 mMức ảnh hưởng thay đổi; chưa xác nhận rò rỉ và nguồn rò rỉ.0,18–0,35 m; mã 331, 329 và 330.
Khu vực 20,6–1,1 mRõ hơn gần vùng ẩm và hành lang tuyến; chưa xác nhận rò rỉ.0,18–0,35 m; mã 375, 373, 371 và 364.
Khu vực 30,6–1,2 mẢnh hưởng cục bộ gần hành lang tuyến; chưa xác định nguồn.0,18–0,35 m; mã 398, 400, 402 và 396.
Khu vực 40,5–1,0 mCó thể chịu ảnh hưởng độ ẩm; chưa xác định nguồn.0,18–0,35 m; mã 412, 413 và 410.
Khu vực 50,6–1,0 mRõ hơn gần hành lang tuyến, ở độ sâu tín hiệu 0,3–1,2 m.0,18–0,35 m; chưa có cơ sở hỗ trợ diễn giải trước đây tại độ sâu 4,35 m của lượt quét 435.

Giới hạn diễn giải

  • GPR cung cấp bằng chứng gián tiếp. Một dạng tín hiệu có thể tương ứng với nhiều nguyên nhân vật lý.
  • Cốt thép và cấu tạo sàn có thể che khuất hoặc tạo tín hiệu tương tự bất thường ở lớp nông.
  • Độ sâu ước tính phụ thuộc vào mô hình vận tốc truyền sóng điện từ và hằng số điện môi được áp dụng.
  • Chưa thực hiện tính toán thể tích khoang rỗng. Vùng ưu tiên không xác định ranh giới khoang rỗng, diện tích bị ảnh hưởng hoặc khối lượng sửa chữa.
  • Hạn chế tiếp cận, điều kiện tiếp xúc anten và hiệu ứng biên lưới có thể làm giảm độ tin cậy cục bộ, kể cả khi hồ sơ quét đã đầy đủ.

Khả năng truy xuất kết quả

Các nhận định quan trọng phải gắn với mã lượt quét, tuyến quét, vị trí trong lưới tọa độ cục bộ và bảng tổng hợp khu vực. Hồ sơ đầy đủ về điểm bắt đầu, hướng và kích thước quét là cơ sở để truy xuất. Việc kiểm tra vị trí trên CAD và kiểm chứng dung sai định lượng cần được lập hồ sơ riêng, tách biệt với đánh giá tính đầy đủ của dữ liệu.

Kế hoạch kiểm chứng và công việc tiếp theo

Báo cáo phân biệt tín hiệu radar quan sát được với nguyên nhân có thể gây ra tín hiệu. Các bước kiểm tra tiếp theo cần làm rõ các yếu tố chưa chắc chắn tại từng vị trí trước khi chốt phương án sửa chữa.

Dạng tín hiệuBiện pháp kiểm chứng đề xuất
Tín hiệu dạng ống gần hành lang tuyếnKiểm tra vị trí trên CAD và khoảng lệch so với hành lang; kiểm tra bên trong ống bằng CCTV khi tiếp cận được.
Tín hiệu chịu ảnh hưởng độ ẩmĐối chiếu kết quả đo độ ẩm và lịch sử vận hành; thử rò rỉ tại vị trí mục tiêu.
Biến đổi lặp lại ở lớp nôngKhoan lấy lõi có kiểm soát, nội soi lỗ khoan, thăm dò hoặc kiểm tra xâm nhập theo phương án thống nhất để phân biệt mất tiếp xúc, nền đắp xáo trộn, xói rửa và đặc điểm cấu tạo.
Tín hiệu gần biên lướiQuét lặp lại hoặc mở rộng mặt cắt; xác nhận vị trí mục tiêu trước khi kiểm tra xâm nhập.
Minh họa nguyên lý GPR và các đối tượng dưới bề mặt
Hình minh họa nguyên lý phản hồi GPR và các đối tượng dưới bề mặt, không phải mặt cắt đo thực tế và không xác nhận tình trạng ống, rò rỉ hoặc khoang rỗng tại địa điểm khảo sát.
  • Sử dụng hồ sơ quét đầy đủ để đưa 20 vị trí ưu tiên trong lưới tọa độ cục bộ lên CAD và kiểm tra tương quan với hành lang tuyến nước thải. Khi chuyển đổi tọa độ, ghi nhận sai số dư và khoảng lệch so với hành lang tuyến.
  • Kiểm tra vị trí mục tiêu trước khi kiểm chứng trực tiếp. Quét bổ sung hoặc mở rộng mặt cắt khi hiệu ứng biên hoặc tín hiệu chưa rõ cần được làm sáng tỏ.
  • Lưu hồ sơ hiệu chuẩn độ sâu, gồm hằng số điện môi áp dụng, radargram có dạng hyperbol đại diện, vị trí và người thực hiện. Bổ sung kết quả đối chiếu với đối tượng có độ sâu đã biết nếu có.

Đối chiếu URS và kết luận thực tiễn

Nội dung URSĐánh giá và hồ sơ hỗ trợ
Đánh giá hiện trạngĐã hoàn thành khảo sát năm khu vực và rà soát tổng hợp.
Xử lý và diễn giảiĐã rà soát 3.118 tuyến quét theo quy trình xử lý cơ sở và quy trình so sánh đã được lập hồ sơ.
Đối chiếu hoàn côngTín hiệu dạng ống phù hợp với hành lang trên bản vẽ; loại ống và tình trạng thực tế cần kiểm chứng riêng.
Ưu tiên tín hiệu bất thường552 đoạn được ưu tiên rà soát, không phải khuyết tật đã xác nhận.
Vị trí và yêu cầu ±100 mmHồ sơ quét đã đầy đủ, gồm vị trí bắt đầu, hướng và kích thước. Tính đầy đủ của hồ sơ không đồng nghĩa với chứng nhận độc lập dung sai ±100 mm.
Độ sâu và yêu cầu ±10%Đã hiệu chuẩn độ sâu bằng khớp hyperbol tại hiện trường. Lưu hồ sơ hiệu chuẩn; chưa khẳng định độ chính xác ±10% đã được kiểm chứng khi chưa có kết quả đối chiếu hỗ trợ.
Khoảng độ sâu 3–5 mDữ liệu quét thực tế bao phủ khoảng này. Khả năng phân giải đối tượng phụ thuộc điều kiện tín hiệu tại từng vị trí.
Mô hình dự báo lúnĐây là hạng mục riêng, cần số liệu quan trắc theo thời gian và các thông số đầu vào thống nhất.

Kinh nghiệm áp dụng cho khảo sát công nghiệp

Cần lập kế hoạch thống nhất cho mốc tham chiếu khảo sát, lưới tọa độ cục bộ, tọa độ CAD và hiệu chuẩn. Hồ sơ thu thập đầy đủ giúp truy xuất kết quả; kiểm chứng dung sai độ chính xác là một bước đánh giá riêng.

Kết hợp GPR với CCTV và thử rò rỉ để đánh giá hệ thống thoát nước, đồng thời kiểm tra trực tiếp có kiểm soát để xác định điều kiện nền còn chưa rõ. Ưu tiên tín hiệu lặp lại, nhất quán về không gian, gần hạng mục quan trọng và có thêm dấu hiệu từ lịch sử vận hành hoặc hiện trạng bề mặt.

Khảo sát đã thu hẹp phạm vi điều tra nền phức tạp thành các vị trí cụ thể và phương pháp kiểm chứng phù hợp. Phạm vi sửa chữa cần được xác định sau khi làm rõ tình trạng đường ống hoặc nền tại vị trí liên quan.

Tài liệu kỹ thuật tham chiếu

Ma trận đối chiếu URS ngày 08/10/2026; báo cáo rà soát kỹ thuật GPR tổng hợp cho năm khu vực, Rev P3 ngày 17/10/2026; các bảng tổng hợp khu vực, danh mục lượt quét, thống kê HF/LF và hồ sơ CAD liên quan.

Tài liệu này tóm tắt kết quả dự án, không thay thế báo cáo kỹ thuật, bản vẽ, danh mục tín hiệu bất thường, dữ liệu gốc hoặc đánh giá kỹ thuật riêng cho từng vị trí.